Articles by "Kiến thức"

Gộp báo cáo tài chính là gì, hướng dẫn cách gộp báo cáo tài chính và một số điều kiện và giải đáp liên quan đến gộp báo cáo tài chính sẽ được giải đáp đầy đủ trong bài viết dưới đây.

1. Gộp báo cáo tài chính là gì?

Gộp báo cáo tài chính là việc cộng kỳ kế toán năm đầu tiên (hoặc năm cuối cùng) với kỳ kế toán tiếp theo (hoặc kỳ kế toán trước đó) điều này được quy định trong Luật kế toán số 88/2015.

Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 2, Khoản 3 quy định về phương pháp tính thuế như sau:

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

Như vậy, căn cứ theo những quy định nêu trên thì: Nếu kỳ tính thuế đầu tiên kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thời gian ngắn hơn 3 tháng thì được cộng với kỳ kế toán của năm tiếp theo.

Nếu kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian nhỏ hơn 15 tháng thì doanh nghiệp được cộng gộp với kỳ kế toán của năm tiếp theo. Nói cách khác, nếu doanh nghiệp được thành lập từ tháng 10 của năm liền kề, thì được phép gộp báo cáo vào năm tiếp theo.


2. Điều kiện để gộp quyết toán thuế TNDN

Căn cứ pháp lý là khoản 2 & khoản 3, điều 3, chương II của thông tư 78/2014/TT-BTC được ban hành vào ngày 18/06/2014 và có hiệu lực từ ngày 02/08/2014.

Hiện tại Thông tư 78 đã được sửa đổi, bổ sung bởi nhiều văm bản khác, nhưng không ảnh hưởng đến khoản 2 và khoản 3, điều 2 của thông tư 78.

Theo đó, trong chương II, điều 3, kỳ tính thuế được xác định là năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng.

Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Hay như trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sát nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo hoặc kỳ tính thuế năm trước đó.

Điều này giúp hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

3. Thủ tục đề nghị gộp báo cáo tài chính với cơ quan thuế quản lý.

Để được gộp báo cáo tài chính và quyết toán thuế sang năm sau, doanh nghiệp cần phải nhanh chóng làm làm thủ tục đề nghị xin gộp với cơ quan thuế quản lý.

Khi tiến hành nộp công văn gộp báo cáo tài chính với cơ quan thuế quản lý, kế toán cần phải hỏi cán bộ tiếp nhận tại bộ phận một cửa: “Có phải chờ công văn đồng ý của cơ quan thuế hay không, hay chỉ phải nộp công văn này là được”. Tùy từng cơ quan thuế khác nhau mà họ có quy định khau đối với từng trường hợp.

4. Những lưu ý khi gộp báo cáo tài chính

Quyết toán thuế TNCN không được gộp, phát sinh năm nào thì doanh nghiệp làm quyết toán cho năm đó.

Nếu doanh nghiệp thành lập từ tháng 10 trong năm trở đi và đặc biệt có nhiều nghiệp vụ phát sinh thì không nên gộp báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN của chính năm đó. Vì dễ gây nhầm lẫn và khó khăn cho việc quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Mẫu báo cáo tài chính công ty mới thành lập (nếu bạn không muốn gộp báo cáo tài chính) như mẫu báo cáo tài chính bình thường. Không khác biệt, ghi nhận hạch toán kế toán bình thường.

Báo cáo tài chính 15 tháng (tức báo cáo tài chính gộp) lập như báo cáo tài chính bình thường.

5. Mẫu đơn xin gộp báo cáo tài chính

Dưới đây là mẫu đơn xin gộp báo cáo tài chính, anh chị có thể tải mẫu đơn đăng ký TẠI ĐÂY

Tham gia cộng đồng kế toán MISA để được nhận thêm nhiều thông tin bổ ích về kiến thức kế toán, thủ thuật phần mềm,...


Bạn cần tư vấn về phần mềm kế toán hoặc hóa đơn điện tử? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:

Nguồn: sme.misa.vn

Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện điện tử, sẽ không tránh khỏi trường hợp anh chị gặp sai xót trong việc xuất hóa đơn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn anh chị cách xử lí khi gặp sai xót về HDDT, mời anh chị tham khảo.


1. Các trường hợp sai xót thường gặp

2. Hướng dẫn xóa hóa đơn và lập hóa đơn thay thế trên phần mềm MISA

Đối với các hoá đơn điện tử phát hiện sai thông tin sau khi đã phát hành (đã ký điện tử), nếu thuộc trường hợp được phép xóa hóa đơn thì thực hiện trên chương trình như hướng dẫn tại đây >>

Tham gia cộng đồng kế toán MISA để được nhận thêm nhiều thông tin bổ ích về kiến thức kế toán, thủ thuật phần mềm,...


Bạn cần tư vấn về phần mềm kế toán hoặc hóa đơn điện tử? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:

Quyết toán thuế cho người nước ngoài là một trong những vấn đề kế toán nhiều doanh nghiệp hiện nay đang gặp nhiều khó khăn khi thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quyết toán thuế TNCN năm 2020 với đối tượng người lao động là người nước ngoài.


1. Các trường hợp quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

1.1. Quyết toán thuế cho người nước ngoài cư trú

Người nước ngoài được xem là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện:
  • Người nước ngoài cần có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trong 12 tháng liên tục hoặc 1 năm kể từ ngày đầu tiên. Ngày cá nhân đến và đi được tính là 1 ngày
  • Cá nhân phải có nơi ở thường xuyên và phải đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú, tức là có nơi đăng ký và được ghi trong thẻ thường trú hoặc tạm trú do Cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ công an cấp. Trường hợp thuê nhà để ở cần tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và có thời hạn thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Cách tính thuế cho người nước ngoài cư trú:
  • Nếu ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại Việt Nam thì tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần
  • Nếu ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì tính thuế theo biểu Toàn phần x Thuế suất 10%
Biểu thuế suất lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân người nước ngoài cư trú được tính như sau:


1.2. Quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú

Đối với người lao động là người nước ngoài không cư trú tức là không xác định được những điều kiện cư trú tại Việt Nam thì cá nhân cần phải khai quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài theo quy định
  • Người lao động làm việc tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
  • Người lao động không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, không có chỗ ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có hợp đồng thuê nhà ở dài hạn tại Việt Nam
Hướng dẫn cách tính thuế:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế TNCN x Thuế suất 20%

Đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì khấu trừ theo Biểu thuế toàn phần (quyết toán thuế tncn cho người nước ngoài về nước)


Trường hợp đặc biệt người nước ngoài có mặt ở Việt Nam 183 ngày tính trong năm dương lịch đầu tiên nhưng tính trong 12 tháng có mặt tại Việt Nam nam từ 183 ngày có thu nhập từ tiền lương, kinh doanh thì sẽ được quyết toán thuế TNCN theo quy định riêng

1.3. Quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài nghỉ việc

Trường hợp này áp dụng với đối tượng người nước ngoài nghỉ việc và không làm việc tại tổ chức này nhưng làm việc tại tổ chức khác tại Việt Nam. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài tại tổ chức trả thu nhập sẽ được ủy quyền cho tổ chức đó quyết toán thuế TNCN. Đối với lao động có thu nhập vãng lai từ nhiều nguồn sẽ không được ủy và phải tự thực hiện quyết toán thuế TNCN theo quy định

1.4. Quyết toán thuế TNCN trước khi xuất cảnh về nước

Trường hợp nếu người lao động là người nước ngoài thuộc đối tượng cư trú, có thu nhập từ tiền lương, tiền công và có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên, đã đăng ký tạm trú thì cần thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN

Trước khi về nước, cá nhân là lao động người nước ngoài cần có trách nhiệm khai thuế đối với cơ quan trước khi xuất cảnh. Tổ chức nơi chi trả thu nhập cho lao động người nước ngoài được ủy quyền quyết toán thuế TNCN. Hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

2. Điều kiện quyết toán thuế TNCN cho lao động là người nước ngoài

Để kê khai quyết toán thuế TNCN đối với lao động là người nước ngoài, cần đáp ứng những điều kiện sau đây:
  • Cá nhân phải cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất
  • Số thuế phải nộp lớn hơn thuế đã khấu trừ và phải có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo
  • Sau khi kết thúc hợp đồng lao động, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt nam phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trước khi xuất cảnh

3. Cách quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

3.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế

  • Hồ sơ khai quyết toán thuế cho người nước ngoài được phân chia theo các trường hợp cụ thể với các mẫu kê khai khác nhau:
  • Đối với người nước ngoài nhận thu nhập từ tổ chức quốc tế hay nhận thu nhập từ nước ngoài thì cần phải có bằng chứng chứng minh hoặc xác nhận về khoảng tiền đã trả. Cùng với đó là thư xác nhận thu nhập theo mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Đối với trường hợp người nước ngoài chịu thuế phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam sẽ phải nộp thêm giấy tờ liên quan khác được yêu cầu trong hồ sơ khai quyết toán.
  • Thực tế, cơ quan thuế ở nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp thì cá nhân phải chụp lại hình ảnh giấy chứng nhận khấu trừ thuế hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng thể hiện rõ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Tất cả những bản chụp này phải được cá nhân cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác, chân thực.

3.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

  • Người lao động là người nước ngoài chỉ có thu nhập từ tiền công, tiền lượng và thuốc diện khai thuế trực tiếp trong năm 2020 thì nộp tại Cục Thuế
  • Nộp tại cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức đã chi trả thu nhập cuối cùng đối với trường hợp người nước ngoài có thu nhập từ hai nơi trở lên và thuộc diện tự quyết toán.
  • Nếu người nước ngoài thay đổi nơi làm việc nhưng không tính giảm trừ gia cảnh tại tổ chức làm việc cuối cùng thì nộp tại chi cục thuế nơi cư trú. Bên cạnh đó, một số trường hợp như không ký hợp đồng lao động hay ký hợp đồng với thời gian dưới 3 tháng hoặc có thu nhập từ nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán thì không làm việc ở đâu thì cần nộp hồ sơ quyết toán tại nơi người nước ngoài cư trú.
  • Nộp hồ sơ quyết toán tại Chi cục Thuế nơi kinh doanh rơi vào các trường hợp:
  • Người nước ngoài là cá nhân hoặc nhóm cá nhân kinh doanh tại một nơi thì hồ sơ quyết toán thuế sẽ do Chi Cục tại nơi đó trực tiếp giải quyết
  • Người nước ngoài là đại lý có đăng ký kinh doanh.
  • Trường hợp cá nhân là người nước ngoài kinh doanh nhiều nơi thì hồ sơ sẽ được nộp tại nơi cấp mã số thuế đầu tiên.

3.3. Thời hạn nộp hồ sơ

Theo quy định, thời hạn quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ lúc kết thúc năm dương lịch, rơi vào khoảng 30/3/2021

Tham gia cộng đồng kế toán MISA để được nhận thêm nhiều thông tin bổ ích về kiến thức kế toán, thủ thuật phần mềm,...


Bạn cần tư vấn về phần mềm kế toán hoặc hóa đơn điện tử? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:

Nguồn: sme.misa.vn

Nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong công tác quyết toán thuế cuối năm, em Khuê xin gửi anh chị thư mời tập huấn online về các điểm mới trong nghị định 126/2020. Nội dung buổi tập huấn, mời quý công ty tham khảo trong thư mời bên dưới.





Để tham dự tập huấn, anh chị vui lòng làm theo các bước sau:

  • Bước 1: Đăng kí tham dự: Buổi tập huấn chỉ giới hạn 1000 khách mời nên anh chị vui lòng bấm vào nút đăng kí bên dưới
  • Bước 2: Cài đặt phần mềm zoom về máy tính hoặc điện thoại:
        + Truy cập zoom.us  để tải và cài đặt zoom
         
        + Hướng dẫn cài zoom chi tiết tại đây
  • Bước 3: Khi buổi tập huấn bắt đầu, anh chị ấn vào nút tham dự bên dưới để vào tập huấn
     
        
Mọi câu hỏi anh chị có thể liên hệ chuyên viên của MISA theo thông tin bên dưới: 


Quyết toán thuế cần chuẩn bị những gì là băn khoăn và thắc mắc của nhiều kế toán doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là kế toán các doanh nghiệp mới thành lập. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những kinh nghiệm và lưu ý trước khi quyết toán thuế năm 2020.

1. Hồ sơ cần chuẩn bị khi quyết toán thuế

Để quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ, chứng từ quyết toán thuế dưới đây:

Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
  • Đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư (nếu có);
  • Chứng minh thư, hộ chiếu người đại diện pháp luật
  • Điều lệ công ty;
  • Quy chế tài chính, quy chế lương thưởng của công ty;
  • Đăng ký phương pháp khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế;
  • Kết quả đăng ký tài khoản ngân hàng.
Hồ sơ khai thuế
  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng;
  • Tờ khai thuế vãng lai, thuế nhà thầu…;
  • Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào bán ra;
  • Thông báo phát hành hóa đơn, Hợp đồng đặt in hóa đơn;
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn;
  • Báo cáo tài chính;
  • Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Hồ sơ lương, thưởng, phép
  • Hồ sơ của người lao động;
  • Hợp đồng lao động;
  • Các quyết định bổ nhiệm, quyết định tăng lương,…
  • Bảng chấm công;
  • Bảng thanh toán tiền lương;
  • Đăng ký giảm trừ gia cảnh;
  • Bảng cam kết 02/CK-TNCN nếu có
  • Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN;
  • Bảng đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động;
  • Bảng thông báo bảo hiểm và chứng từ nộp tiền bảo hiểm
Hồ sơ công nợ
  • Hợp đồng kinh tế đầu vào, đầu ra;
  • Phụ lục hợp đồng kinh tế;
  • Biên bản đối chiếu công nợ.
Hồ sơ vay nợ
  • Hợp đồng vay;
  • Chứng từ thanh toán nợ gốc, lãi vay…
Chứng từ kế toán
  • Hóa đơn mua vào, bán ra;
  • Tờ khai hải quan, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước;
  • Phiếu thu, Phiếu chi;
  • Phiếu nhập kho;
  • Phiếu xuất kho;
  • Phiếu kế toán khác;
  • Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn 01/TNDN;
  • Sổ phụ tài khoản ngân hàng.
Hồ sơ sổ sách kế toán
  • Sổ nhật ký chung;
  • Sổ quỹ tiền mặt;
  • Sổ nhật ký mua hàng;
  • Sổ nhật ký bán hàng;
  • Sổ cái tài khoản: Tất cả các tài khoản phát sinh;
  • Sổ chi tiết tài khoản;
  • Sổ quỹ tiền mặt;
  • Sổ tiền gửi ngân hàng (Chi tiết từng ngân hàng);
  • Bảng trích khấu hao tài sản cố định;
  • Bảng phân bổ CCDC; chi phí trả trước;
  • Bảng định mức nguyên vật liệu;
  • Bảng dự toán quyết toán công trình;
  • Bảng chi tiết nhập xuất tồn hàng hóa;
  • Sổ tổng hợp, chi tiết công nợ phải thu;
  • Sổ tổng hợp, chi tiết công nợ phải trả;
  • Sổ chi tiết tiền vay.

2. Những kinh nghiệm và lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế

Quyết toán thuế cần chuẩn bị những gì? Quyết toán thuế ở đâu? Lưu ý khi quyết toán thuế là gì…Đây chính là những thắc mắc của người làm kế toán khi tiến hành quyết toán thuế. Dưới đây là những kinh nghiệm và lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế.

2.1. Công tác sắp xếp các chứng từ gốc

  • Để chuẩn bị đi quyết toán thuế, kế toán cần sắp xếp các chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng. Các chứng từ gốc, hóa đơn đầu vào từ tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thuế
  • Các hóa đơn bán ra phải kẹp theo phiếu thu bán ra hoặc thu tiền vào, đồng thời kẹp kèm phiếu xuất kho, hợp đồng và biên bản thanh lý nếu có
  • Hóa đơn mua vào phải kẹp với phiếu chi và phiếu nhập kho, phiếu đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng, thanh lý nếu có. Trường hợp bán chịu cần kẹp phiếu kế toán, phiếu xuất kho kèm hợp đồng, thanh lý nếu có
  • Kẹp riêng chứng từ của các tháng khác nhau, mỗi tháng có một tập bìa đầy đủ

2.2. Sắp xếp báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế

Các báo cáo thường kỳ sẽ gồm:
  • Tờ khai thuế GTGT hàng tháng
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
  • Thuế xuất nhập khẩu
  • Thuế môn bài
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý
Các báo cáo theo từng năm:
  • Báo cáo tài chính
  • Quyết toán thuế TNDN
  • Quyết toán thuế TNCN
  • Hoàn thuế kèm theo của từng năm

2.3. Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm (theo hình thức Nhật ký chung)

  • Sổ nhật ký chung
  • Sổ nhật ký bán hàng
  • Sổ nhật ký mua hàng
  • Sổ nhật ký chi tiền
  • Số nhật ký thu tiền
  • Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng
  • Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp
  • Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.
  • Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng.
  • Sổ cái các tài khoản: 131 , 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,…621, 622, 627, 641, 642,…Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc 15.
  • Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định
  • Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ
  • Sổ khấu hao tài sản cố định
  • Sổ khấu hao công cụ dụng cụ
  • Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư
  • Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho
  • Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký).
Lưu ý: số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự.


2.4. Sắp xếp các hợp đồng kinh tế

Kế toán doanh nghiệp thực hiện sắp xếp đầy đủ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/đầu ra, đồng thời thực hiện kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có.

2.5. Hồ sơ pháp lý

  • Chuẩn bị đầy đủ bản gốc và bản photo công chứng các chứng từ quyết toán thuế
  • Các công văn đến và đi liên quan đến cơ quan thuế

2.6. Kiểm tra các vấn đề liên quan khác

  • Kế toán tiến hành kiểm tra:
  • Đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản
  • Đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản
  • Đối chiếu công nợ khách hàng
  • Kiểm tra các khoản phải trả
  • Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – đầu ra so với bảng kê khai thuế
  • Kiểm tra hồ sơ, chứng từ đã được ký đầy đủ hay chưa
  • Kiểm tra định khoản các khoản phải thu và phải trả đã thực hiện đúng hay không

Bài viết trên đây đã cung cấp những thông tin cơ bản giúp kế toán trả lời được câu hỏi “quyết toán thuế cần chuẩn bị những gì?”. Hi vọng với những kiến thức kể trên, kế toán doanh nghiệp sẽ vượt qua mùa quyết toán thuế nhanh chóng và dễ dàng

Tham gia cộng đồng kế toán MISA để được nhận thêm nhiều thông tin bổ ích về kiến thức kế toán, thủ thuật phần mềm,...


Bạn cần tư vấn về phần mềm kế toán hoặc hóa đơn điện tử? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:

Nguồn: sme.misa.vn

Năm 2021 đã cận kề, cùng cập nhật những thông tin mới nhất về chính sách Bảo hiểm y tế (BHYT) trong năm 2021, những điểm mới mà nhiều doanh nghiệp chưa từng nghe và biết tới.

1. Từ 01/01/2021, được hưởng 100% chi phí điều trị nội trú trái tuyến tỉnh

Đây là một trong những chính sách mang lại niềm vui lớn cho mọi người dân tham gia BHYT trên cả nước. Cụ thể, theo khoản 3 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008, sửa đổi bổ sung 2014, từ năm 2021, người có thẻ BHYT tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến với tỷ lệ như sau:

– Tại bệnh viện tuyến trung ương: 40% chi phí điều trị nội trú;

– Tại bệnh viện tuyến tỉnh: 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước (hiện nay chỉ được thanh toán là 60%);

– Tại bệnh viện tuyến huyện: 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Theo đó, từ ngày 01/01/2021, người dân có thẻ BHYT khi đi khám, chữa bệnh trái tuyến sẽ được hưởng 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước theo mức hưởng khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến. Đồng nghĩa với đó, người bệnh có thể điều trị nội trú ở bất kì tỉnh thành nào trên cả nước cũng đều được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh như trường hợp đúng tuyến.

Lưu ý: Quy định mới chỉ áp dụng khi khám chữa bệnh điều trị nội trú. Nếu đi khám khám bệnh, điều trị ngoại trú tuyến tỉnh thì Quỹ BHYT sẽ không hỗ trợ chi trả mà người bệnh sẽ phải tự chi trả chi phí khám chữa bệnh.

2. Sử dụng mẫu thẻ BHYT mới với nhiều tiện ích từ 01/4/2021

Căn cứ Quyết định 1666/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, mẫu thẻ BHYT mới sẽ được sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày 01/4/2021. Tuy nhiên, thẻ BHYT đã cấp còn thời hạn sử dụng trước ngày này thì người dân tiếp tục được dùng để khám chữa bệnh BHYT.

Mẫu thẻ BHYT mới được đánh giá là có nhiều ưu điểm so với mẫu thẻ BHYT giấy đã sử dụng hiện nay. Cụ thể:

– Kích thước nhỏ hơn, được ép plastic sau khi in để người dân dễ dàng đem theo cũng như bảo quản;

– Mã số thẻ ngắn gọn với 10 ký tự (thẻ BHYT hiện nay là 14 chữ số) giúp thực hiện các thủ tục nhanh chóng;

– Thêm thông tin nơi cấp, nơi đổi thẻ để người dân tiết kiệm thời gian tìm kiếm nơi cấp, đổi thẻ;

– Bỏ thông tin về địa chỉ cư trú trên thẻ BHYT, thẻ BHYT của trẻ dưới 06 tuổi không còn ghi tên cha, mẹ…

– Mặt sau của thẻ mới bổ sung hướng dẫn tra cứu thông tin về thẻ, kiểm tra chi phí khám, chữa bệnh, tổng đài tư vấn giải đáp thắc mắc…

3. Mức thanh toán thẻ BHYT năm 2021

3.1. Mức thanh toán thẻ BHYT

Khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014 quy định, người tham gia BHYT khi đi khám, chữa bệnh đúng tuyến sẽ được quỹ BHYT thanh toán chi phí trong phạm vi được hưởng với mức hưởng:

– 100% chi phí khám, chữa bệnh nếu là bộ đội, công an; người có công với cách mạng, cựu chiến binh; trẻ em dưới 06 tuổi; người thuộc hộ gia đình nghèo; người có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở…

– 95% chi phí khám, chữa bệnh nếu là người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người thuộc hộ gia đình cận nghèo…

– 80% chi phí khám, chữa bệnh nếu là đối tượng khác.

Mức hưởng BHYT trái tuyến

Theo khoản 3 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014, trường hợp người có thẻ BHYT khi đi khám chữa bệnh trái tuyến được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng khi đi khám đúng tuyến theo tỷ lệ sau đây:

+ Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

+ Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước (Trước đây là 60%);

+ Tại bệnh viện tuyến huyện là 100% chi phí khám chữa bệnh.

Như vậy, năm 2021, nếu có thẻ BHYT khi điều trị nội trú trái tuyến tỉnh thì được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước.

3.2. Mức thanh toán trực tiếp cho người có thẻ BHYT

Năm 2021, dự kiến mức lương cơ sở vẫn là 1,49 triệu đồng/tháng như trước đó. Do vậy, mức thanh toán trực tiếp cho người có thẻ BHYT theo quy định tại Điều 30 Nghị định 146/2018/NĐ-CP như sau:

– Khám, chữa bệnh tại tuyến huyện và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT:

+ Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám, chữa bệnh, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp là 223.500 đồng.

+ Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp là 745.000 đồng.

– Khám, chữa bệnh nội trú tại tuyến tỉnh và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT:

Tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp , tức là 1,49 triệu đồng/tháng.

– Khám, chữa bệnh nội trú tại tuyến trung ương và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT:

Tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp, tức là 3,725 triệu đồng.

– Khám, chữa bệnh tại nơi đăng ký ban đầu không đúng quy định:

+ Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám, chữa bệnh, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp, tức là 223.500 đồng.

+ Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp là 745.000 đồng.

Tham gia cộng đồng kế toán MISA để được nhận thêm nhiều thông tin bổ ích về kiến thức kế toán, thủ thuật phần mềm,...


Bạn cần tư vấn về phần mềm kế toán hoặc hóa đơn điện tử? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:


Nguồn: sme.misa.vn

Nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong công tác quyết toán thuế cuối năm, em Khuê xin gửi anh chị video hướng dẫn quyết toán do Ths. Nguyễn Hữu Tuyền - Phó phòng Thanh tra Cục Thuế TP.HCM trình bày.



TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN



Tham gia cộng đồng kế toán MISA để được nhận thêm nhiều thông tin bổ ích về kiến thức kế toán, thủ thuật phần mềm,...


Bạn cần tư vấn về phần mềm kế toán hoặc hóa đơn điện tử? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:

Để có sự khởi đầu thuận lợi trong năm mới, trước và sau những ngày Tết Dương lịch sắp đến; kế toán, nhân sự doanh nghiệp cần hoàn thành ngay 11 công việc: Báo cáo tình hình biến động lao động, báo cáo tình hình tham gia BHTN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn,…

1. Báo cáo về tình hình biến động lao động trong tháng 12/2020

Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT – BLĐTBXH quy định trước ngày 03 hằng tháng, doanh nghiệp phải thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị (nếu có) (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

Thời hạn: Trước ngày 03/01/2021, doanh nghiệp phải hoàn thành xong việc báo cáo tình hình biến động lao động của tháng 12/2020 (nếu có)

2. Nộp báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ: Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Điều 18 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước.

Thời hạn: Trước ngày 15/01/2021, doanh nghiệp phải nộp báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2020 đến SLĐ – TBXH


3. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2020

3.1. Đối tượng báo cáo theo tháng

Căn cứ: Tại Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC, khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC & Mục 10 Công văn 1839/TCT-CS
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20/01/2021.
Công việc: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2020.

3.2. Đối tượng báo cáo theo quý

Căn cứ: Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30/01/2021.
Công việc: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV/2020.

4. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 12/2020

4.1. Đối tượng khai theo tháng

Căn cứ: Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định trong mỗi tháng nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20/01/2021.
Công việc: Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 12/2020 (nếu có)

Lưu ý: Quy định trên chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng, nếu trong tháng doanh nghiệp không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không cần phải nộp tờ khai của tháng đó.

4.2. Đối tượng khai theo quý

Căn cứ: Điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30/01/2021
Công việc: Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân quý IV/2020 (nếu có)

5. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 12/2020

Căn cứ: Theo điểm a khoản 2 Điều 11 và điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, chậm nhất vào ngày 20 tháng liền kề.

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/01/2021, những doanh nghiệp này phải thực hiện xong việc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tháng 12/2020.

6. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý IV năm 2020

Căn cứ: Theo Điều 12a vào sau Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC được bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn: Ngay trong quý IV năm 2020 hoặc chậm nhất vào ngày 30/01/2021, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý IV năm 2020.

7. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 01/2021

Căn cứ: Khoản 1 Điều 7, Điều 16 và khoản 1 Điều 19 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp phải trích đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN. Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

Thời hạn: Ngày 31/01/2021 là hạn chót để doanh nghiệp phải hoàn thành việc trích đóng BHXH, BHYT, BHTN của tháng 01/2021 cho người lao động.

8. Kê khai và nộp lệ phí môn bài

Căn cứ: Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế quy định về nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài như sau:
Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sx, kd
Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi

Riêng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định.

Thời hạn: Ngày 30/01/2021 là hạn chót để các doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí môn bài.

9. Báo cáo về việc sử dụng chứng từ khấu trừ tự in

Căn cứ: Điều 5 Thông tư 37/2010/TT-BTC quy định tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ tự in chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/1/2021, doanh nghiệp phải thực hiện xong việc báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy tính của quý IV năm 2020.

10. Nộp kinh phí công đoàn tháng 01/2021

Căn cứ: Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định doanh nghiệp dù có hay chưa có tổ chức Công đoàn cũng phải đóng kinh phí Công đoàn mỗi tháng một lần vào cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, mức đóng là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 31/01/2021, doanh nghiệp phải hoàn thành việc đóng khoản phí này tại Phòng kế toán của Liên đoàn lao động quận, huyện nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

11. Nộp thang lương, bảng lương cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (nếu có)

Tại phiên họp ngày 05/8/2020, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã tiến hành bỏ phiếu với phương án: “Tiếp tục thực hiện tiền lương tối thiểu vùng theo tháng đến hết năm 2021 (không điều chỉnh trong năm 2021). Đồng thời, chưa ban hành tiền lương tối thiểu theo giờ năm 2021 để đồng bộ với tiền lương tối thiểu theo tháng”. Phương án này đã được trình lên Chính phủ để xem xét, quyết định. Theo đó, dự kiến mức lương tối thiểu vùng 2021 sẽ không có gì thay đổi so với năm 2020.

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng 2021 dự kiến sẽ được giữ nguyên như năm 2020 và thực hiện theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc.

Theo đó, nếu đầu năm 2021, các doanh nghiệp có thể không sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương như mọi năm (thay đổi theo mức mức lương tối thiểu vùng) thì có thể không phải nộp thang lương, bảng lương cho cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương thì phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện. Đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.

Tham gia cộng đồng kế toán MISA để được nhận thêm nhiều thông tin bổ ích về kiến thức kế toán, thủ thuật phần mềm,...


Bạn cần tư vấn về phần mềm kế toán hoặc hóa đơn điện tử? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:

Trong nhiều năm qua Thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) xuất hiện nhiều bất cập liên quan đến vấn đề quản lý và trong cách sử dụng của người lao động. Để hạn chế những bất cập trong quản lý tài chính kế toán hiện đã có ứng dụng hỗ trợ người lao động.


VssID – ứng dụng lưu trữ mọi thông tin của thẻ BHYT

Theo Công văn 3717/BHXH-CNTT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, VssID là ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

– Đã được cung cấp trên Google Play cho thiết bị sử dụng hệ điều hành Android (tại đây) và AppStore (tại đây) cho thiết bị sử dụng hệ điều hành IOS của Apple

– Nhằm thiết lập kênh giao tiếp và tạo điều kiện cho người tham gia bảo hiểm xã hội BHXH, BHYT tiếp cận thông tin, thực hiện các dịch vụ công một cách tiện lợi, dễ dàng, nhanh chóng nhất

– Từng bước thực hiện việc thay thế Sổ BHXH, Thẻ BHYT giấy như hiện nay.

Để đăng nhập ứng dụng, tra cứu mọi thông tin liên quan đến quyền lợi BHYT, người bệnh cần có tài khoản giao dịch điện tử cá nhân với cơ quan BHXH.

Sau khi đăng nhập thành công, người bệnh bấm vào mục “Thẻ BHYT”, bấm tiếp vào “Xem thẻ BHYT”.

Khi đó, hình ảnh thẻ BHYT của người bệnh sẽ hiển thị trên màn hình. Người bệnh có thể đưa hình ảnh này cho cơ quan khám, chữa bệnh để làm các thủ tục hưởng quyền lợi BHYT của mình.

Lưu ý quan trọng: Hiện nay, người dân 10 tỉnh miền Trung – Tây Nguyên bị ảnh hưởng của bão, lũ đã có thể sử dụng được ứng dụng này để thay thế cho thẻ BHYT giấy khi đi khám, chữa bệnh, gồm: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Kon Tum. Với các tỉnh, thành khác sẽ sớm được triển khai.

Trước đó, tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Chính phủ quy định chậm nhất đến ngày 01/01/2020, người tham gia bảo hiểm y tế sẽ được phát thẻ bảo hiểm y tế điện tử. Thẻ này có kích thước như thẻ ATM và được gắn chíp, tích hợp nhiều thông tin của người bệnh. Do đó, khi đi khám chữa bệnh, người bệnh cũng không cần mang theo các giấy tờ tùy thân khác.

Tuy nhiên, thay vì đợi thẻ BHYT điện tử được phát hành thì người dân đã có thể sử dụng app VssID để thay thế cho thẻ BHYT giấy.

Nguồn: sme.misa.vn

Mới đây trong Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/12/2020 do Chính phủ ban hành về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Thuế. 


Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 126/2020, Ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế, cụ thể:

– Ngân hàng thương mại cung cấp thông tin giao dịch qua tài khoản, số dư tài khoản, số liệu giao dịch theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế.

– Việc cung cấp này phục vụ cho mục đích thanh tra, kiểm tra xác định nghĩa vụ thuế phải nộp. Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Cùng với đó, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin và hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự an toàn của thông tin.

Ngoài ra, ngân hàng thương mại cần cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của từng người nộp thuế bao gồm: tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.

Việc cập nhật các thông tin về tài khoản được thực hiện hàng tháng trong 10 ngày của tháng kế tiếp. Phương thức cung cấp thông tin được thực hiện dưới hình thức điện tử.

Tải toàn văn nghị định số 126/2020 tại đây


Bạn cần tư vấn về phần mềm? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:
0901770939
vvkhue@hcm.misa.com.vn
Zalo: Văn Khuê MISA

Nguồn: sme.misa.vn


Tổng cục Thuế vừa ban hành Công văn số 4818/TCT-PC ngày 12/11/2020 cập nhật những điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và triển khai Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Công văn nêu rõ một số điểm mới của Nghị định 125/2020/NĐ-CP gồm:

Về xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thuế:

Tăng mức phạt tiền với nhiều hành vi vi phạm:
  • Vi phạm thời hạn về đăng ký thuế: Hiện nay hành vi này đang áp dụng mức phạt tiền là 400.000 – 02 triệu đồng thì quy định mới phạt tiền từ 01 – 10 triệu đồng. Đồng thời, bổ sung mức phạt với việc vi phạm thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh…
  • Vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế từ 400.000 – 02 triệu đồng lên 500.000 – 07 triệu đồng. Đồng thời chia hành vi nộp thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá hạn thành 02 hành vi nhỏ với mức phạt khác nhau…

Về xử phạt hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn:

  • Không còn quy định riêng về mức phạt với hành vi vi phạm về việc tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử mà thay vào đó là quy về nhóm hành vi vi phạm về lập hóa đơn;
  • Giảm mức phạt với hành vi “không lập hóa đơn tổng hợp” từ 04 – 08 triệu đồng xuống 500.000 – 1,5 triệu đồng; “không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng” từ 06 – 18 triệu đồng xuống từ 04 – 08 triệu đồng;
  • Bổ sung quy định về vi phạm thời hạn khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn…

Toàn văn nghị định 125/2020


Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2021 tự động cập nhật các biểu mẫu, nghị định, thông tư mới của Nhà nước giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập tránh khỏi những sai phạm trong quá trình thực hiện. Đồng thời phần mềm có chức năng nhắc nhở để kế toán không quên công việc quan trọng như nộp tờ khai

Bạn cần tư vấn về phần mềm? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:
0901770939
vvkhue@hcm.misa.com.vn
Zalo: Văn Khuê MISA

Nguồn: sme.misa.vn

Khi có nhu cầu, doanh nghiệp cần phải thay đổi những nội dung đăng ký với cơ quan Thuế. Vậy thủ tục thông báo thay đổi đăng ký thuế đối với cơ quan đăng ký kinh doanh là như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những hướng dẫn chi tiết, giúp doanh nghiệp tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện.

1. Hướng dẫn thay đổi nội dung đăng ký thuế

Theo nội dung tại Tờ khai đăng ký thuế theo Mẫu số 01-ĐK-TCT Thông tư 95/2016/TT-BTC, nội dung đăng ký thuế bao gồm: Địa chỉ trụ sở; Địa chỉ nhận thông báo thuế; Quyết định thành lập; Vốn điều lệ…
Doanh nghiệp có thể thay đổi một hoặc nhiều thông tin trong tờ khai đăng ký thuế.
Khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Thông tin đăng ký thuế là một trong những nội dung phải kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế thì phải làm thủ tục thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Lưu ý: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

2. Hồ sơ thông báo thay đổi đăng ký thuế

Căn cứ Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:

    + Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

    + Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

    + Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:
- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

3. Hướng dẫn thủ tục thông báo thay đổi đăng ký thuế

Để thực hiện thủ tục thông báo thay đổi đăng ký thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

+ Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

+ Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Bước 3: Nhận kết quả

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Lệ phí giải quyết: 50.000 đồng/lần (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

Doanh nghiệp cần thực hiện hiện thủ tục thông báo thay đổi đăng ký thuế tại cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành xong việc thay đổi những nội dung.

Bạn cần tư vấn về phần mềm? Chuyên gia của MISA sẽ hỗ trợ bạn (hoàn toàn miễn phí). Liên hệ với chúng tôi:
0901770939
vvkhue@hcm.misa.com.vn
Zalo: Văn Khuê MISA

Nguồn: sme.misa.vn

Ngày 19/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 25/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Theo đó, NNT áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật này trước ngày 01/7/2022 nếu vi phạm thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

1. Nội dung chính đáng chú ý tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Bên cạnh Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ thì Chính Phủ cũng đã đồng thời ban hành Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Trong đó có 4 nội dung quy định đáng chú ý như sau:

– Quy định chung vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn;

– Quy định hành vi vi phạm hành chính về thuế và hình thức xử lý, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả;

– Quy định hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn và hình thức xử lý, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả;

– Quy định thẩm quyền xử phạt, lập biên bản vi phạm hành chính và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

>> TẢI ĐẦY ĐỦ Nghị định 125/2020/NĐ-CP TẠI ĐÂY


Kế toán cũng cần lưu ý thêm, Nghị định 125/2020/NĐ-CP không áp dụng đối với:
  • Vi phạm về hành chính về phí, lệ phí;
  • Vi phạm hành chính về thuế đối với hàng hóa XNK do cơ quan hải quan quản lý thu
  • Vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế
  • Vi phạm quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã của tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.

2. Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định một số văn bản pháp luật sẽ bị bãi bỏ từ ngày 05/12/2020

2.1 Danh sách các Thông tư, nghị định hết hiệu lực thi hành kể từ 05/12/2020

Nghị định 125/2020/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành kể từ 05/12/2020. Cũng kê thời điểm nêu trên, một số quy định các Thông tư, Nghị định dưới đây sẽ hết hiệu lực thi hành:

– Chương I và Chương III, Nghị định 129/2013/NĐ-CP ban hành ngày 16/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

– Khoản 2, Điều 4, Chương 1; Chương 4; và Điều 44, Chương 5 của Nghị định 109/2013/NĐ-CP ban hành về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

– Điều 3, Nghị định 49/2016/NĐ-CP ban hành ngày 27/5/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 109/2013/NĐ-CP;

– Bên cạnh đó thì Thông tư 166/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2013; Thông tư 10/2014/TT-BTC ban hành ngày 17/01/2014; Thông tư 176/2016/TT-BTC ban hành ngày 31/10/2016 bởi Bộ Tài chính cũng là các văn bản pháp luật sẽ hết hiệu lực vào 05/12/2020



2.2 Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp

Điều 45 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP hướng dẫn xử lý chuyển tiếp quy định như sau:

1. Áp dụng quy định tại Chương XV Luật số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019; Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn xảy ra từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng hành vi vi phạm đó kết thúc kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.

2. Các quy định về xử phạt tại Chương I, II, III Nghị định này, quy định về hoãn, miễn thi hành quyết định xử phạt có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được áp dụng đối với hành vi xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết.

3. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp kế toán và doanh nghiệp có được cái nhìn tổng quan về Nghị định 125/2020/NĐ-CP mới được ban hành để chủ động hơn trong việc áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ nhằm tránh sai sót không đáng có.

Nguồn meinvoice.vn

Ngày 30/10/2020, MISA trình làng giải pháp phần mềm kế toán MISA SME.NET 2021 phiên bản mới được cải tiến, bổ sung nhiều tính năng vượt trội giúp cho công tác kế toán trở nên đơn giản, dễ dàng và chính xác hơn.

Tìm kiếm thông minh

Chỉ cần gõ từ khóa mà không cần biết nghiệp vụ nằm ở phân hệ nào

Tùy biến các phân hệ

Lựa chọn, sắp xếp tính năng theo quy mô, loại hình kinh doanh

Hỗ trợ thông minh

Chatbot, tài liệu hướng dẫn nằm ngay trong phần mềm. Hỗ trợ tức thời mọi phân hệ, nghiệp vụ

Kho văn bản pháp luật được cập nhật thường xuyên

Tra cứu văn bản pháp luật mới ngay trên phần mềm, không lo gặp phải văn bản lỗi thời.

Gửi báo cáo trực tiếp đến giám đốc, khách hàng

Gửi mail báo cáo với chỉ một nút bấm, không cần xuất khẩu ra excel, pdf

Nhập liệu thông minh

Giảm  80% công sức nhập liệu của kế toán: 
  • Hạch toán chứng từ trực tiếp từ sao kê ngân hàng
  • Nhập liệu tự đồng từ HDDT đầu vào
  • Tự động thực hiện công việc được lên lịch từ trước

Cảnh báo, nhắc nhở thông minh

MISA như một trợ lí chuyên nghiệp, nhắc nhở DN thực hiện:
  • Các nghiệp vụ định kì như tính giá xuất kho, khấu hao TSCĐ, kê khai thuế GTGT...
  • Nhắc nhở các hóa đơn hết hạn thanh toán
  • Cảnh báo các MST ngưng hoạt động giúp tránh hóa đơn giả
  • Tự động gửi email đối chiếu công nợ
  • Cảnh báo khi kho không còn đủ hàng hóa, tránh gián đoạn hoạt động kinh doanh

Nhập liệu đa ngôn ngữ

Tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn

Kết nối thông minh

 App mobile, hóa đơn điện tử, phần mềm bán hàng, chữ kí số, ngân hàng điện tử,...

Video giới thiệu


MKRdezign

Author Name

VÕ VĂN KHUÊ
Chuyên viên tư vấn phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget